Sự khác biệt không phải là đúng-sai, tốt-xấu. Sự khác biệt chỉ phản ánh tư tưởng thâm căn cố đế đã ăn sâu vào trong thói quen và tập tục của mỗi dân tộc. Cái chính là cái nào cần phát huy, gìn giữ, và cái nào nên học hỏi.
Trong loạt infographic này, có những so sánh người Việt Nam đã đồng ý từ lâu, nhưng cũng có những so sánh hoàn toàn mới, ví dụ như “Tiệc tùng” hay “Nhà hàng” hoặc như “Tính khí theo thời tiết”. Tôi thích nhất là những sự so sánh mang tính đổi ngôi như “Màu da”, “Khuynh hướng ăn uống” và “Phương tiện giao thông”.
Nhưng tốt hết là bạn nên giữ quan điểm riêng của mình. Xin mời tham quan loạt “họa đồ triết học” dưới đây: Phương Tây màu xanh bên trái, phương Đông màu đỏ bên phải.
Quan điểm, ý kiến:(Meinung/ 意見)

Lối sống:(Lebensstil/ 生活方式)

Giờ giấc (Pünktlichkeit/ 准时準時):

Giao tiếp: (Kontakte/人際關係)

Thái độ không hài lòng:(Ärger/ 對待憤怒)

Xếp hàng: (Wartechslange/排隊)

Cái tôi: (Ich/ 自我)

Sức nặng của truyền thông: (Neuhlten/對待新事物)

Chủ Nhật ở ngoài đường: (Sonntags auf der Straße/ 周日的街景)

Tiệc tùng:(Party/ 聚會)

Trong nhà hàng (Im Restaurant/ 在餐廳):

Nước da mong muốn:(Schönheitsideal/ 美麗的標準)

Du lịch: (Reisen/旅遊)

Đối phó vấn đề:(Umgang mit Problemen/ 處理問題)

Ngày ba bữa:

Phương tiện giao thông ưa thích:(Transport/ 交通工具)

Đời thường của các vị cao niên:(Senioren im Alltag/老人的日常生活)

Thời gian tắm:(Duschzeiten/ 淋浴的時間)

Tính khí theo thời tiết:(Laune und Wetter/ 心情與天氣)

Cấp trên:(Chef/ 領導)

Khuynh hướng ăn uống:(Im Trend/ 時尚)

Khi khó tiêu:

Con cái:(Das Kind/ 孩子)

Tác giả của loạt infographic này là nữ nghệ sĩ Yang Liu. Thật ra triễn lãm của Yang Liu ở tòa nhà Bộ ngoại giao Đức (tháng 5/6 năm 2007, và sẽ đến Trung Quốc vào cuối năm nay) được biết với chủ đề “Sự khác biệt về văn hóa giữa Đức và Trung Quốc“. Có lẽ tác giả muốn tránh bao trùm chủ đề lên tầm cao hơn. Tuy nhưng các nhà phê bình mặc nhiên xem như đây là “Sự khác biệt về văn hóa giữa phương Tây và phương Đông“. (internet)
Trong loạt infographic này, có những so sánh người Việt Nam đã đồng ý từ lâu, nhưng cũng có những so sánh hoàn toàn mới, ví dụ như “Tiệc tùng” hay “Nhà hàng” hoặc như “Tính khí theo thời tiết”. Tôi thích nhất là những sự so sánh mang tính đổi ngôi như “Màu da”, “Khuynh hướng ăn uống” và “Phương tiện giao thông”.
Nhưng tốt hết là bạn nên giữ quan điểm riêng của mình. Xin mời tham quan loạt “họa đồ triết học” dưới đây: Phương Tây màu xanh bên trái, phương Đông màu đỏ bên phải.
Quan điểm, ý kiến:(Meinung/ 意見)

Lối sống:(Lebensstil/ 生活方式)

Giờ giấc (Pünktlichkeit/ 准时準時):

Giao tiếp: (Kontakte/人際關係)

Thái độ không hài lòng:(Ärger/ 對待憤怒)

Xếp hàng: (Wartechslange/排隊)

Cái tôi: (Ich/ 自我)

Sức nặng của truyền thông: (Neuhlten/對待新事物)

Chủ Nhật ở ngoài đường: (Sonntags auf der Straße/ 周日的街景)

Tiệc tùng:(Party/ 聚會)

Trong nhà hàng (Im Restaurant/ 在餐廳):

Nước da mong muốn:(Schönheitsideal/ 美麗的標準)

Du lịch: (Reisen/旅遊)

Đối phó vấn đề:(Umgang mit Problemen/ 處理問題)

Ngày ba bữa:

Phương tiện giao thông ưa thích:(Transport/ 交通工具)

Đời thường của các vị cao niên:(Senioren im Alltag/老人的日常生活)

Thời gian tắm:(Duschzeiten/ 淋浴的時間)

Tính khí theo thời tiết:(Laune und Wetter/ 心情與天氣)

Cấp trên:(Chef/ 領導)

Khuynh hướng ăn uống:(Im Trend/ 時尚)

Khi khó tiêu:

Con cái:(Das Kind/ 孩子)

Tác giả của loạt infographic này là nữ nghệ sĩ Yang Liu. Thật ra triễn lãm của Yang Liu ở tòa nhà Bộ ngoại giao Đức (tháng 5/6 năm 2007, và sẽ đến Trung Quốc vào cuối năm nay) được biết với chủ đề “Sự khác biệt về văn hóa giữa Đức và Trung Quốc“. Có lẽ tác giả muốn tránh bao trùm chủ đề lên tầm cao hơn. Tuy nhưng các nhà phê bình mặc nhiên xem như đây là “Sự khác biệt về văn hóa giữa phương Tây và phương Đông“. (internet)
Nhận xét
Đăng nhận xét